Tiêu Chuẩn Âm Thanh Áp Dụng Cho Tòa Nhà Hiện Nay

Tiêu chuẩn âm thanh áp dụng cho tòa nhà là hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quy định các chỉ số về cách âm, kiểm soát tiếng ồn và chất lượng âm học trong thiết kế, xây dựng các công trình, nhằm đảm bảo môi trường sống, làm việc an toàn và thoải mái cho người sử dụng. Hiện nay, tại Việt Nam, các tiêu chuẩn này được quy định chính thức qua QCVN 26:2010/BTNMT về tiếng ồn và TCVN 5671:1998 về âm học xây dựngđồng thời áp dụng rộng rãi cho các loại công trình từ nhà ở, văn phòng đến bệnh viện, trường học.

Bên cạnh đó, mỗi loại tòa nhà sẽ có yêu cầu tiêu chuẩn âm thanh khác nhau tùy theo công năng sử dụng và mục đích hoạt độngCụ thể, tòa nhà chung cư cần đạt chỉ số cách âm giữa các căn hộ tối thiểu 50 dB STC, trong khi văn phòng tập trung vào kiểm soát thời gian vang và hệ số hấp thụ âm NRC ≥0.70 để tạo không gian làm việc hiệu quả. Đặc biệt, các công trình như bệnh viện và trường học có yêu cầu nghiêm ngặt hơn nhiều, với mức tiếng ồn nền không vượt quá 30-35 dB để đảm bảo môi trường yên tĩnh cần thiết cho hoạt động chuyên môn.

Ngoài ra, để đảm bảo tòa nhà đáp ứng tiêu chuẩn âm thanh, chủ đầu tư và đơn vị thiết kế cần thực hiện đo kiểm tra định kỳ theo các phương pháp chuẩn TCVN và ISO 140sử dụng thiết bị đo âm thanh chuyên dụng và áp dụng các giải pháp kỹ thuật phù hợp như vật liệu cách âm chuyên dụngthiết kế vách đôi, sàn nổi, cùng bố trí mặt bằng hợp lýQuan trọng hơn, việc tuân thủ đúng tiêu chuẩn âm thanh không chỉ đáp ứng quy định pháp lý mà còn nâng cao chất lượng sốngbảo vệ sức khỏe người dùng và tăng giá trị bất động sản cho công trình.

Tiêu chuẩn âm thanh cho tòa nhà là gì?

Tiêu chuẩn âm thanh áp dụng cho tòa nhà

Tiêu chuẩn âm thanh cho tòa nhà là hệ thống quy định kỹ thuật về khả năng cách âm, kiểm soát tiếng ồn và chất lượng âm học trong không gian xây dựng, xuất phát từ nhu cầu bảo vệ sức khỏe con người, với đặc điểm nổi bật là quy định các chỉ số đo lường cụ thể như STC, IIC, NRC và giới hạn mức dB, nhằm đảm bảo môi trường sống và làm việc an toàn, thoải mái.

Để hiểu rõ hơn về tiêu chuẩn âm thanh, chúng ta cần nắm vững các khái niệm và chỉ số cốt lõi được áp dụng trong thiết kế và đánh giá chất lượng âm thanh của tòa nhà:

Các chỉ số âm thanh quan trọng trong tiêu chuẩn là gì?

Các chỉ số âm thanh quan trọng trong tiêu chuẩn bao gồm dB (Decibel) – đơn vị đo cường độ âm thanh, STC (Sound Transmission Class) – chỉ số truyền âm qua kết cấu với giá trị càng cao khả năng cách âm càng tốt, IIC (Impact Insulation Class) – đánh giá khả năng cách âm va đập từ sàn trên, NRC (Noise Reduction Coefficient) – hệ số hấp thụ âm của vật liệu, và RT60 (Reverberation Time) – thời gian vang âm trong không gian.

Cụ thể hơn, mỗi chỉ số này phục vụ một mục đích riêng trong việc đánh giá và kiểm soát âm thanh:

Chỉ số dB (Decibel) đo cường độ âm thanh mà tai người có thể cảm nhận. Ví dụ, cuộc trò chuyện bình thường ở mức 60 dB, trong khi giao thông đô thị có thể đạt 70-80 dB. Theo QCVN 26:2010/BTNMT, mức tiếng ồn trong khu dân cư ban ngày không được vượt quá 70 dB, ban đêm không quá 55 dB.

Chỉ số STC (Sound Transmission Class) đánh giá khả năng ngăn âm thanh truyền qua vách tường hoặc sàn. Cụ thể, một bức tường với STC 50 có thể ngăn chặn tiếng nói ầm ĩ thành tiếng thì thầm nhẹ nhàng. Đối với chung cư, tiêu chuẩn yêu cầu STC tối thiểu ≥50 dB cho vách ngăn giữa các căn hộ, đảm bảo quyền riêng tư và sự yên tĩnh cho cư dân.

Chỉ số IIC (Impact Insulation Class) đo lường khả năng cách âm va đập như tiếng bước chân, kéo ghế, rơi vật. Tương tự STC, giá trị IIC càng cao thì khả năng cách âm càng tốt. Theo TCVN 5671, sàn chung cư cần đạt IIC ≥50 để giảm thiểu tiếng ồn từ tầng trên xuống tầng dưới.

Chỉ số NRC (Noise Reduction Coefficient) biểu thị tỷ lệ âm thanh bị hấp thụ bởi vật liệu, dao động từ 0 (phản xạ hoàn toàn) đến 1 (hấp thụ hoàn toàn). Ví dụ, tấm âm trần có NRC 0.85 sẽ hấp thụ 85% năng lượng âm thanh, giảm tiếng vang và cải thiện rõ ràng chất lượng âm thanh trong phòng họp, văn phòng.

Chỉ số RT60 (Reverberation Time) đo thời gian (tính bằng giây) cần thiết để âm thanh giảm 60 dB sau khi nguồn âm ngừng phát. Đối với phòng họp và văn phòng, RT60 lý tưởng là 0.6-0.8 giây, trong khi phòng hòa nhạc có thể cần 1.5-2.0 giây để âm thanh phong phú hơn.

Tiêu chuẩn âm thanh có bắt buộc phải tuân thủ không?

, tiêu chuẩn âm thanh bắt buộc phải tuân thủ đối với các công trình xây dựng tại Việt Nam vì ba lý do chính: thứ nhất, đây là quy định pháp lý được quy định trong Luật Bảo vệ môi trường và các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; thứ hai, đảm bảo sức khỏe và quyền lợi của người dân theo Luật Nhà ở và Luật Xây dựng; thứ ba, tránh các rủi ro pháp lý và tranh chấp hậu mãi cho chủ đầu tư và đơn vị thi công.

Về mặt pháp lýQCVN 26:2010/BTNMT về tiếng ồn và TCVN 5671:1998 về âm học xây dựng là hai văn bản quan trọng nhất quy định tiêu chuẩn âm thanh cho tòa nhà. Theo đó, mọi công trình xây dựng mới, cải tạo, mở rộng đều phải tuân thủ các giới hạn về mức tiếng ồn, khả năng cách âm và kiểm soát tiếng vang. Đặc biệt, các công trình như bệnh viện, trường học, nhà ở tập thể có yêu cầu nghiêm ngặt hơn do tính chất đặc thù.

Trường hợp bắt buộc tuân thủ bao gồm: (1) Tất cả dự án xây dựng mới cần có Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) trong đó phải đánh giá tác động tiếng ồn; (2) Công trình phải đạt các chỉ số cách âm tối thiểu theo TCVN khi nghiệm thu; (3) Các khu vực nhạy cảm như bệnh viện, trường học phải tuân thủ mức tiếng ồn nền nghiêm ngặt.

Trường hợp tự nguyện áp dụng tiêu chuẩn cao hơn thường gặp ở: (1) Các dự án cao cấp muốn đạt chứng nhận xanh (LEED, BREEAM, LOTUS); (2) Dự án muốn nâng cao giá trị thương mại bằng cách cải thiện chất lượng âm thanh vượt mức yêu cầu; (3) Các văn phòng, không gian làm việc hiện đại áp dụng tiêu chuẩn quốc tế.

Hậu quả khi không tuân thủ rất nghiêm trọng:

(1) Xử phạt hành chính theo Nghị định 155/2016/NĐ-CP với mức phạt từ 30 triệu đến 100 triệu đồng tùy mức độ vi phạm;

(2) Bị buộc dừng thi công hoặc không được cấp giấy phép hoàn công;

(3) Phải chi phí cao để cải tạo sau khi đã hoàn thiện công trình;

(4) Rủi ro tranh chấp với người mua nhà, người thuê do không đảm bảo chất lượng sống; (5) Ảnh hưởng uy tín và giảm giá trị bất động sản.

Các tiêu chuẩn âm thanh hiện hành tại Việt Nam là gì?

tieu chuan

Các tiêu chuẩn âm thanh hiện hành tại Việt Nam bao gồm ba quy chuẩn chínhQCVN 26:2010/BTNMT về tiếng ồn quy định giới hạn mức ồn cho phép theo từng khu vực, TCVN 5671:1998 về âm học xây dựng quy định chỉ số cách âm STC và IIC cho các kết cấu xây dựng, và TCVN 8249:2009 về đo và đánh giá tiếng ồn môi trường, được phân loại theo tiêu chí mục đích sử dụng và loại công trình.

Dưới đây, chúng tôi sẽ phân tích chi tiết từng quy chuẩn tiêu chuẩn để giúp bạn nắm vững yêu cầu kỹ thuật cụ thể:

QCVN 26:2010 quy định những gì về tiếng ồn cho tòa nhà?

QCVN 26:2010/BTNMT quy định mức tiếng ồn tối đa cho phép trong các khu vực khác nhau, cụ thể: khu vực nhạy cảm (bệnh viện, trường học) ≤55 dB ban ngày và ≤45 dB ban đêm; khu dân cư đô thị ≤70 dB ban ngày và ≤55 dB ban đêm; khu thương mại dịch vụ ≤70 dB ban ngày và ≤60 dB ban đêm; khu công nghiệp tập trung ≤75 dB ban ngày và ≤65 dB ban đêm.

Để minh họa rõ hơn, bảng dưới đây tổng hợp mức tiếng ồn cho phép theo từng loại khu vực và thời gian trong ngày:

Khu vực Ban ngày (6h-18h) Ban đêm (18h-6h) Ghi chú
Khu vực nhạy cảm (bệnh viện, trường học, thư viện) ≤55 dB ≤45 dB Yêu cầu nghiêm ngặt nhất
Khu dân cư đô thị, nông thôn ≤70 dB ≤55 dB Áp dụng cho chung cư, nhà ở
Khu thương mại, dịch vụ ≤70 dB ≤60 dB Trung tâm thương mại, khách sạn
Khu công nghiệp tập trung ≤75 dB ≤65 dB Khu công nghiệp, nhà máy
Khu vực giao thông đô thị ≤75 dB ≤70 dB Đường giao thông chính

Bảng trên cho thấy mức tiếng ồn cho phép giảm dần từ khu công nghiệp đến khu nhạy cảm, đồng thời mức ban đêm luôn thấp hơn ban ngày 10-15 dB để bảo vệ giấc ngủ.

Phương pháp đo và đánh giá theo QCVN 26:2010 yêu cầu:

  • Thiết bị đo: Sử dụng máy đo mức âm loại 1 hoặc loại 2 theo IEC 61672, được hiệu chuẩn định kỳ
  • Vị trí đo: Đo tại ranh giới khu vực cần bảo vệ, cách mặt đất 1.2-1.5mcách tường tối thiểu 1m
  • Thời gian đo: Mỗi lần đo kéo dài 10-30 phút, thực hiện ít nhất 3 lần trong cùng điều kiện
  • Chỉ số đo: Sử dụng Leq (mức âm tương đương) để đánh giá mức tiếng ồn trung bình
  • Điều kiện đo: Không đo khi có mưa to, gió mạnh trên cấp 5, phải ghi nhận điều kiện thời tiết

Theo Nghị định 155/2016/NĐ-CP, cơ sở gây ô nhiễm tiếng ồn vượt quy chuẩn sẽ bị xử phạt từ 30 đến 100 triệu đồngtùy mức độ vượt quá: vượt từ 5-10 dB phạt 30-50 triệu, vượt trên 10 dB phạt 70-100 triệu, đồng thời bị buộc khắc phục hậu quả và có thể đình chỉ hoạt động.

TCVN 5671 quy định cụ thể như thế nào về cách âm?

TCVN 5671:1998 quy định chỉ số cách âm tối thiểu cho các kết cấu xây dựng, bao gồm: vách ngăn giữa các căn hộ cần đạt STC ≥50 dB và IIC ≥50, vách ngăn giữa các phòng trong cùng căn hộ cần STC ≥40 dB, vách ngăn giữa căn hộ và khu vực công cộng (hành lang, thang máy) cần STC ≥55 dB, sàn giữa các tầng cần IIC ≥50 để cách âm va đập.

Cụ thể hơn, các yêu cầu cách âm được phân loại theo loại kết cấu và vị trí:

Yêu cầu cách âm cho vách tường:

  • Vách ngăn giữa các căn hộ: STC ≥50 dB – tương đương khả năng giảm tiếng nói ầm ĩ thành tiếng thì thầm nhẹ
  • Vách ngăn phòng ngủ với khu vực ồn (hành lang, thang máy): STC ≥55 dB – yêu cầu cao hơn để bảo vệ giấc ngủ
  • Vách ngăn giữa các phòng trong căn hộ: STC ≥40 dB – chấp nhận được với cuộc trò chuyện bình thường
  • Vách ngăn với phòng có thiết bị kỹ thuật (phòng máy, hầm xe): STC ≥60 dB – ngăn chặn tiếng ồn thiết bị

Yêu cầu cách âm cho sàn:

  • Sàn giữa các căn hộ: IIC ≥50 và STC ≥50 dB – ngăn chặn cả âm thanh không khí và va đập
  • Sàn phòng ngủ với không gian công cộng bên dưới: IIC ≥55 – yêu cầu cao hơn do tính nhạy cảm
  • Sàn phòng khách, bếp: IIC ≥50 – tiêu chuẩn cơ bản
  • Sàn ban công, lô gia: Không có yêu cầu bắt buộc

Yêu cầu về cửa và cửa sổ:

  • Cửa đi giữa căn hộ và hành lang: STC ≥30 dB – cửa gỗ đặc hoặc cửa có lõi cách âm
  • Cửa sổ hướng ra đường giao thông: STC ≥25-30 dB – kính đôi hoặc kính cách âm
  • Cửa phòng ngủ trong căn hộ: STC ≥25 dB – cửa gỗ thông thường

Chỉ số STC và IIC tối thiểu được tính toán dựa trên các yếu tố:

  • Khối lượng bề mặt của kết cấu: Càng nặng càng cách âm tốt (quy luật khối lượng)
  • Cấu tạo nhiều lớp: Vách đôi, sàn nổi có hiệu quả cao hơn kết cấu đơn
  • Vật liệu hấp thụ âm: Bông khoáng, xốp cách âm giữa các lớp
  • Khe hở và lỗ xuyên: Phải được xử lý kỹ để tránh rò rỉ âm thanh

Theo nghiên cứu của Viện Vật lý Xây dựng năm 2023hơn 60% chung cư tại Hà Nội và TP.HCM không đạt tiêu chuẩn cách âm TCVN 5671 do sử dụng vật liệu kém chất lượng và thi công không đúng kỹ thuật, dẫn đến khiếu nại về tiếng ồn giữa các căn hộ.

Yêu cầu tiêu chuẩn âm thanh khác nhau như thế nào giữa các loại tòa nhà?

Yêu cầu tiêu chuẩn âm thanh khác nhau đáng kể giữa các loại tòa nhà: chung cư tập trung vào cách âm giữa các căn hộ với STC ≥50 dBvăn phòng ưu tiên kiểm soát thời gian vang RT60 0.6-0.8s và NRC ≥0.70, bệnh viện yêu cầu nghiêm ngặt nhất với tiếng ồn nền ≤30-35 dB ban đêmtrường học cần RT60 ≤0.6s cho phòng học để đảm bảo độ rõ lời nói, được so sánh dựa trên tiêu chí công năng sử dụng và độ nhạy cảm của người dùng.

Sau đây, chúng tôi sẽ phân tích chi tiết yêu cầu tiêu chuẩn âm thanh cho từng loại tòa nhà:

Tiêu chuẩn âm thanh cho tòa nhà chung cư là gì?

Tiêu chuẩn âm thanh cho tòa nhà chung cư yêu cầu vách ngăn giữa các căn hộ đạt STC ≥50 dBsàn giữa các tầng đạt IIC ≥50mức tiếng ồn nền trong căn hộ ≤35-40 dBtiếng ồn từ hệ thống kỹ thuật (thang máy, máy bơm) ≤35 dB ban đêmnhằm đảm bảo quyền riêng tư, chất lượng giấc ngủ và môi trường sống thoải mái cho cư dân.

Về yêu cầu cách âm giữa các căn hộ, TCVN 5671 quy định:

  • Tường ngăn chính giữa 2 căn hộ: STC ≥50 dB – Với giá trị này, tiếng nói to trong căn hộ bên cạnh chỉ nghe thấy như tiếng thì thầm nhẹ
  • Cách âm va đập từ sàn: IIC ≥50 – Giảm thiểu tiếng bước chân, kéo ghế, rơi vật từ tầng trên
  • Tường ngăn với phòng ngủ: STC ≥52 dB – Yêu cầu cao hơn do tính nhạy cảm của không gian nghỉ ngơi
  • Tường ngăn với khu vực công cộng: STC ≥55 dB – Ngăn chặn tiếng ồn từ hành lang, thang bộ

Về kiểm soát tiếng ồn từ hệ thống kỹ thuật, các yêu cầu cụ thể:

  • Thang máy: Mức ồn tại phòng ngủ ≤30 dB ban đêm, ≤35 dB ban ngày – Đạt được bằng cách bố trí hố thang máy cách xa phòng ngủ, sử dụng tấm cách âm
  • Máy bơm nước: ≤35 dB ban đêm – Yêu cầu lắp đặt giảm chấn, cách âm phòng máy
  • Điều hòa trung tâm: ≤40 dB trong căn hộ – Sử dụng ống gió có lớp cách âm, van tiêu âm
  • Hệ thống thoát nước: ≤30 dB – Sử dụng ống thoát nước có lớp cách âm chuyên dụng

Về mức tiếng ồn nền trong căn hộ, TCVN 5671 khuyến nghị:

  • Phòng ngủ ban đêm: ≤30 dB – Tương đương thư viện yên tĩnh
  • Phòng ngủ ban ngày: ≤35 dB – Cho phép ngủ trưa thoải mái
  • Phòng khách: ≤40 dB – Phù hợp cho sinh hoạt gia đình
  • Nhà bếp, phòng tắm: ≤45 dB – Chấp nhận được tiếng ồn từ thiết bị

Theo khảo sát của Hiệp hội Bất động sản TP.HCM năm 202478% cư dân chung cư phàn nàn về tiếng ồn từ căn hộ bên cạnh hoặc tầng trên, trong đó 45% cho biết tiếng ồn ảnh hưởng nghiêm trọng đến giấc ngủ, chứng tỏ nhiều dự án chưa đáp ứng tiêu chuẩn cách âm.

Tiêu chuẩn âm thanh cho tòa nhà văn phòng là gì?

tieu chuan am thanh van phong

Tiêu chuẩn âm thanh cho tòa nhà văn phòng tập trung vào kiểm soát thời gian vang RT60 0.6-0.8 giâyhệ số hấp thụ âm NRC ≥0.70 cho trần và tườngcách âm giữa các phòng họp STC ≥45 dBtiếng ồn nền ≤35-45 dB tùy loại không gian, nhằm tối ưu hóa độ rõ lời nói, tăng hiệu suất làm việc và giảm mệt mỏi cho nhân viên.

Về yêu cầu kiểm soát âm thanh giữa các phòng họp và không gian làm việc:

  • Phòng họp riêng biệt: STC ≥45-50 dB – Đảm bảo tính bảo mật thông tin và không làm ồn khu vực xung quanh
  • Phòng họp kính: STC ≥40 dB với kính đôi cách âm – Cân bằng giữa tính thẩm mỹ và hiệu quả cách âm
  • Vách ngăn văn phòng mở: STC ≥25-30 dB – Giảm nhưng không loại bỏ hoàn toàn tiếng ồn nền để tránh cảm giác cô lập
  • Khu làm việc tập trung: Cần vách ngăn cao 1.8-2m với NRC ≥0.60 để hấp thụ âm thanh

Về chỉ số NRC cho trần và tường:

  • Trần văn phòng: NRC ≥0.70 – Sử dụng tấm trần thạch cao acoustic, tấm fiberglass
  • Tường phòng họp: NRC ≥0.60 – Tích hợp tấm ốp vải acoustic, tấm gỗ có lỗ
  • Vách ngăn văn phòng mở: NRC ≥0.50 – Giảm tiếng vọng và tiếng ồn lan truyền
  • Sàn: Khuyến nghị sử dụng thảm có NRC 0.20-0.30 để giảm tiếng bước chân

Về thời gian vang tối ưu RT60:

  • Văn phòng mở (open space): 0.6-0.8 giây – Cân bằng giữa độ rõ lời nói và không gian không quá “chết”
  • Phòng họp nhỏ (10-20 người): 0.4-0.6 giây – Ưu tiên độ rõ lời nói cao
  • Hội trường lớn (>50 người): 0.8-1.0 giây – Cho phép âm thanh lan truyền đều
  • Phòng teleconference: 0.3-0.5 giây – Yêu cầu nghiêm ngặt để micro thu âm rõ ràng

Về mức tiếng ồn nền phù hợp:

Loại không gian Mức ồn nền (dB) Mục đích
Phòng họp kín ≤35 dB Đảm bảo độ rõ lời nói, bảo mật
Văn phòng riêng ≤40 dB Tập trung cao, công việc yêu cầu tư duy
Văn phòng mở ≤45 dB Cho phép tương tác nhưng không gây mệt mỏi
Khu pantry, nghỉ ngơi ≤50 dB Không gian thư giãn, chấp nhận ồn hơn
Hành lang, lễ tân ≤50 dB Khu vực công cộng, lưu thông

Bảng trên cho thấy mức tiếng ồn nền tăng dần từ phòng họp đến khu vực công cộng, phản ánh mức độ yêu cầu tập trung khác nhau.

Theo nghiên cứu của Đại học Kiến trúc TP.HCM năm 2025, văn phòng có RT60 tối ưu (0.6-0.8s) giúp tăng hiệu suất làm việc 12-15% và giảm 25% mệt mỏi so với văn phòng không xử lý âm học, chứng minh tầm quan trọng của tiêu chuẩn âm thanh với năng suất lao động.

Kết luận

Tiêu chuẩn âm thanh áp dụng cho tòa nhà là yếu tố quan trọng quyết định chất lượng sống, làm việc và sức khỏe của người sử dụng. Hiện nay, Việt Nam đã có hệ thống quy chuẩn rõ ràng thông qua QCVN 26:2010/BTNMT và TCVN 5671:1998, tuy nhiên việc thực thi và kiểm tra vẫn còn nhiều hạn chế.

Quan trọng nhất, chủ đầu tư, nhà thiết kế và nhà thầu cần hiểu rõ yêu cầu tiêu chuẩn cho từng loại công trình, áp dụng đúng vật liệu và giải pháp kỹ thuật từ giai đoạn thiết kế, đồng thời thực hiện đo kiểm tra nghiêm túc trước khi bàn giao. Chỉ có như vậy, chúng ta mới xây dựng được các tòa nhà thực sự bảo vệ sức khỏenâng cao chất lượng cuộc sống và đáp ứng kỳ vọng của người sử dụng trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng.


Bài viết này đã trình bày đầy đủ về tiêu chuẩn âm thanh áp dụng cho tòa nhà hiện nay tại Việt Nam, từ các quy chuẩn cơ bản, yêu cầu kỹ thuật cho từng loại công trình, phương pháp đo kiểm tra đến các giải pháp kỹ thuật cụ thể. Hy vọng thông tin này sẽ hữu ích cho các chủ đầu tư, nhà thiết kế, nhà thầu và người sử dụng trong việc hiểu rõ và áp dụng đúng tiêu chuẩn âm thanh.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *